Làm hàng trên tàu

 

 

                  Địa chỉ:  Quốc lộ 91, phường Mỹ Thạnh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

                  Điện thoại:  84 (0)76. 831316 - 831462 - 831751

                  Fax: 84 (0)76. 831221

                  Email: Cangvuangiang@hcm.vnn.vn

 

    Thủ tục tàu xuất, nhập cảnh:

 Tŕnh tự làm thủ tục:

    1 -  Đối với tàu đến cảng: Chủ tàu (đại lư) làm thủ tục với Cảng vụ An Giang, sau đó làm thủ tục với các cơ quan quản lư Nhà Nước khác.

    2 -  Đối với tàu rời cảng: Chủ tàu (đại lư) làm thủ tục với cơ quan quản lư Nhà Nước, sau đó làm thủ tục với Cảng vụ An Giang.

 

    Thủ tục xin đến cảng đối với tàu thuyền nước ngoài:

 

    Theo chương III, Mục A, Điều 11, Nghị định số 13/CP của chính phủ ngày 25 tháng 02 năm 1994 và sửa đổi bổ sung số 24/2001NĐ CP ngày 30 tháng 05 năm 2001

    Tàu thuyền nước ngoài khi đến cảng biển Việt Nam hoặc tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam để đến nước thứ ba phải thực hiện theo qui định sau:

    1 -  Đối với tàu vận chuyển hàng hoá, hành khách, tàu biển thực hiện hoạt động dầu khí, nghề cá chậm nhất 48 giờ trước khi đến vị trí đón trả hoa tiêu, th́ Chủ tàu hoặc Đại Lư của Chủ tàu phải gởi cho giám đốc cảng vụ nơi tàu đến "Giấy xin phép đến cảng biển". Nội dung giấy phép này được qui định tại Mục 5 Khoản 4 Điều 1 của nghị định này. Căn cứ nội dung ghi trong giấy phép tàu đến cảng, giám đốc cảng cụ xem xét cho phép tàu thuyền đó vào hoạt động tại cảng. Đối với tàu biển nước ngoài hoạt động định tuyến tại các cảng biển Việt Nam th́ Chủ tàu hoặc Đại Lư của Chủ tàu phải báo cho giám đốc cảng vụ biết chậm nhất là 24 giờ trước khi tàu đến vịt rí đón trả hoa tiêu.

   2  -  "Giấy xin phép tàu đến cảng biển" có nội dung như sau:

     Tên tàu, loại tàu, quốc tịch và nơi đăng kư của tàu;

     Tên và địa chỉ của Chủ tàu, người khai thác tàu (nếu có);

     Chiều dài, chiều rộng, chiều cao và mớn nước của tàu;

     Tổng dung tích, trọng tải toàn phần, khối lượng và loại hàng hoá chở trên tàu;

     Số lượng thuyền viên, hành khách và những người khác đi trên tàu;

     Mục đích, dự kiến thời gian đến cảng và thời gian dự kiến hoạt động tại Việt Nam;

     Tên và địa chỉ của đại diện Chủ tàu hoặc Đại lư của Chủ tàu

    3  -  Để kịp thời giải quyết các thủ tục cho phép tàu vào cảng và chủ động kế hoạch khai thác của tàu và cảng. Chủ tàu có thể thông qua đại diện, đại lư của ḿnh hoặc gởi trực tiếp cho cảng vụ nơi tàu đến các giấy tờ có liên quan đến tàu, hàng hoá, thuyền viên và hành khách, kể cả gởi qua phương tiện thông tin điện tử.

 

     Thủ tục vào cảng và rời cảng

 

       Theo chương III, Mục B, Điều 16, Điều 17, Điều 20, Điều 21 Nghị định số 13/CP của Chinh phủ ngày 25 tháng 02 năm 1994 và sửa đổi bổ sung số 24/1002NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2001:

       Các tàu thuyền nước ngoài và các tàu thuyền Việt Nam có tổng dung tích toàn phần từ 200 GRT trở lên điều phải dừng lại tại vị trí đón trả hoa tiêu chờ lệnh của giám đốc cảng vụ cho phép đi vào vùng nước cảng. Chỉ sau khi giám đốc cảng vụ cho phép th́ các tàu này mới được vào neo đậu tại vị trí do cảng vụ chỉ định trong vùng nước cảng hoặc đi qua thuỷ diện cảng.

       Giám đốc Cảng vụ có thể căn cứ vào t́nh h́nh thực tế để miễn, giảm điều kiện nói trên cho một số loại tàu thuyền có tổng dung tích toàn phần dưới 200 GRT, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến khả năng an toàn hàng hải ở khu vực đó.

        Để tiến hành các thủ tục cho tàu vào cảng, thuyền trưởng phải chuẩn bị sẳn sàng các loại giấy tờ sau:

  1. Các loại giấy phải xuất tŕnh:

      a. Giấy chứng nhận đăng kư tàu biển hoặc chứng thư quốc tịch của tàu biển;

      b. Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải và pḥng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp;

      c. Giấy phép sử dụng đài tàu (nếu là tàu biển Việt Nam);

      d. Giấy chứng nhận tiêm chủng của thuyền viên và hành khách;

      đ. Giấy chứng nhận diệt chuột hoặc miễn diệt chuột;

      e. Lượt khai hàng hoá cảnh hoặc hàng tạm nhập tái xuất; các giấy chứng nhận miễn dịch có liên quan đến hàng đó;

      g. Hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên (hoặc giấy tờ tương ứng khác) và hộ chiếu của hành khách;

      h. Sổ danh bạ thuyền viên (nếu là tàu biển Việt Nam)

      i. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng, các sỹ quan và thuyền viên khác của tàu;

      k. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của Chủ tàu, nếu là tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác;

      l. Giấy phép của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tàu thuyền nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam (Nếu có).

    2. Các loại giấy tờ phải nộp:

      a. Giấy phép rời cảng cuối cùng                                            01 bản

      b. Các giấy chứng nhận miễn dịch                                         01 bản

      c. Giấy chứng nhận miễn khử trùng hàng hoá                         01 bản

      d. Tờ khai tàu đến                                                                02 bản (theo mẫu)

      đ. Tờ khai sưc khoẻ thuyền viên, hành khách                         02 bản (theo mẫu)

      e. Lượt khai hành lư cá nhân                                                 01 bản (theo mẫu)

      g. Sơ đồ hàng hoá và lượt khai hàng hoá                                05 bản (theo mẫu)

      h. Lượt khai hàng hoá nguy hiểm                                           05 bản (theo mẫu)

      i. Tờ khai về các kho dự trữ của tàu                                       05 bản (theo mẫu)

      k. Tờ khai kiểm dịch động vật                                                 01 bản (theo mẫu)

      l. Danh sách thuyền viên                                                        05 bản (theo mẫu)

     m. Danh sách khách hàng hoặc những người khác đi trên tàu   05 bản (theo mẫu)

     n. Tờ khai tư trang thuyền viên                                                01 bản

     o. Bảng khai các loại dụng cụ cấm được sử dụng tại cảng        01 bản

     p. Đơn xin phép đi bờ của thuyền viên và hành khách

                                          (nếu là tàu nước ngoài)                      01 bản (theo mẫu)

 

 

    Khi làm thủ tục rời cảng, thuyền trường phải chuẩn bị sẳn sàng các loại giấy tờ sau đây:

 

  1. Các loại giấy tờ phải xuất tŕnh:

     a. Các chứng từ thanh toán hoặc các giấy tờ khác theo quy định hiện hành để chứng minh việc tàu đă thanh toán mọi khoản nợ có liên quan;

     b. Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải và pḥng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có thay đổi so với khi tàu vào cảng);

     c. Hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên, hoặc giấy tờ tương ứng khác và hộ chiếu hành khách;

     d. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng, các sỹ quan và thuyền viên khác của tàu (nếu có thay đổi so với khi tàu vào cảng);

     đ.  Sổ danh bạ thuyền viên (nếu là tàu biển Việt Nam)

  2. Các loại giấy tờ phải nộp:

     a. Các loại giấy phép do cảng vụ hoặc các cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ quản lư Nhà Nước tạic ảng đă cấp cho tàu, thuyền viên, hành khách của tàu trong thời gian tàu lưu tạic ảng (để thu hồi).

     b. Tờ khai tàu đi                                                02 bản (theo mẫu)

     c. Lược khai hàng hoá trên tàu                           03 bản (theo mẫu)  

     d. Lược khai hành lư cá nhân                             01 bản (theo mẫu)

     đ. Tờ khai sức khoẻ thuyền viên, hành khách      01 bản (theo mẫu)

     e. Danh sách thuyền viên hành khách                 05 bản (theo mẫu)

  Chậm nhất 4 giờ trước khi tàu rời cảng, thuyền trưởng phải nộp cho Cảng vụ "Tờ khai tàu đi".

  3. Trong trường hợp đă được phép rời cảng, mà tàu vẫn c̣n lưu lại cảng quá 24 giờ, th́ dù với bất cứ lư do nào tàu phải làm lại thủ tủc rời cảng.

  4. Thuyền trưởng hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc tàu vào hoặc rời cảng chậm trễ do lỗi của chính ḿnh hay do lỗi của người dưới quyền gây ra.

 

   Những qui định chung của Cảng vụ 

  

   Trong những trường hợp tàu chỉ lấy hàng qua mạn th́ phải vào phao với điều kiện sau:

    Tàu có chiều dài từ 69 mét trở lên phải vào bến phao 6 - 7 hoặc DWT< 3,000

    Tàu có chiều dài từ 80 mét trở lên phải vào bến phao 5 - 6 hoặc DWT< 5,000

    Tàu có chiều dài từ 100 mét trở lên phải vào bến phao 1 - 2, 3 - 4 hoặc DWT< 10,000

    Tàu có chiều dài từ 100 mét trở lên phải vào bến phao 2 - 3 hoặc DWT< 7,000

    Tuỳ những trường hợp đặt biệt Giám đốc Cảng vụ sẽ xem xét giải quyết.

   Tuỳ cở tàu, hoặc điều kiện thời tiết không thuận lợi th́ Giám đốc Cảng vụ sẽ bố trí tàu hỗ trợ để tàu vào cầu, phao an toàn.

   Khi tàu vào cầu, chỉ tiếp nhận tàu có mớn nước tối đa la 6,5 mét.

 

   Đối với những dịch bệnh lây lan, nguy hiểm:

 

   Tàu đến từ những vùng dịch bệnh, chủ tàu (đại lư) phải thông báo cho bộ phận kiểm dịch y tế để tiến hành làm thủ tục kiểm dịch tại khu vực qui định (phao số 0).

 

   Phí, lệ phí hàng hải

 

   Thanh toán trực tiếp tiền mặt đối với những tàu không thường xuyên đến cảng.

   Thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản) đối với những chủ tàu đă kí hợp đồng thanh toán phí hàng hải với Cảng vụ An Giang.

 

   

   Trở về đầu trang



My Thoi Port | Copyright 2003