Làm hàng trên tàu

 

 

 

BIEÅU CÖÔÙC D̉CH VUÏ CAÛNG MYƠ THÔÙI

 

 

I.- Phí và lệ phí hàng hải: Áp dụng theo Quyết định số 88/2004/QĐ-BTC, ngày 19 tháng 11 năm 2004. Xem chi tiết .......

 

            Trong đó:

 

            1.- Phí neo đậu tại vũng vịnh:

 

            1.1. Đối với tàu thuỷ hoạt động vận tải quốc tế: Tàu thủy neo, đậu tại vũng, vịnh phải nộp phí neo đậu tại vũng, vịnh như sau:

- Trong thời gian 30 ngày đầu áp dụng mức thu:   0,0005 USD/GT- giờ

- Từ ngày 31 trở đi áp dụng mức thu:                  0,0003 USD/GT- giờ 

Tàu thủy neo, đậu nhiều nơi trong phạm vi vũng, vịnh thuộc khu vực trách nhiệm của một cơ quan Cảng vụ Hàng hải th́ tính theo thời gian thực tế neo, đậu từng khu vực, sau đó cộng lại. 

1.2. Đối với tàu thuỷ hoạt động vận tải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam:

Tàu thuỷ neo đậu tại vũng, vịnh phải nộp phí neo đậu tại vũng, vịnh theo mức 5 đồng/GT- giờ.

 

            2.- Phí sử dụng cầu, bến, phao neo:

 

            2.1. Đối với tàu thuỷ hoạt động vận tải quốc tế:  

                Tàu thuỷ đỗ tại cầu, phao phải trả phí như sau:

- Đỗ tại cầu:                             0,0031 USD/GT- giờ

- Đỗ tại phao:                           0,0013 USD/GT- giờ

Tàu thuỷ đỗ nhiều nơi trong phạm vi một cảng th́ tính theo thời gian thực tế tàu đỗ từng khu vực sau đó cộng lại.

Trường hợp tàu thuỷ nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, phao phải trả phí theo mức:

- Chiếm cầu:             0,006 USD/GT- giờ

- Chiếm phao:           0,002 USD/GT- giờ 

Trường hợp tàu thuỷ đỗ áp mạn với tàu khác ở cầu th́ trả phí theo mức: 0,0015 USD/GT- giờ. 

Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 01 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải nhường cầu cho tàu thuỷ khác theo lệnh của Cảng vụ Hàng hải th́ không thu phí của thời gian không làm hàng. 

Tàu thủy cập cầu, bến tại các cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí mà có làm hàng hoặc nhận dầu, nước, trả phí theo mức 0,3USD/m- giờ, mức tối thiểu cho một lần cập cầu là 90USD/tàu.   

 

2.1. Đối với tàu thuỷ hoạt động vận tải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam:

- Tàu thuỷ đỗ tại cầu phải trả phí theo mức:            15 đồng/GT- giờ

            - Tàu thuỷ đỗ tại phao phải trả phí theo mức:           10 đồng/GT- giờ   

 

II.- Cước phí tàu lai hỗ trợ tàu biển:

               1.- Đối với tàu biển hoạt động vận tải quốc tế: 

Công suất tàu lai hỗ trợ Đơn giá
- Từ 500 HP trở xuống 150 USD/Lần (ra hoặc vào phao/cầu)

- Từ 501 HP - 1.000 HP:

+ Từ 500 HP đầu

+ Từ HP thứ 501 trở đi mỗi HP thu thêm

 

               2.- Đối với tàu biển hoạt động vận tải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam: 

             Cước phí tàu lai hỗ trợ tàu 1.500.000 đồng/lần (ra hoặc vào phao/cầu).

 

III.- Giá dịch vụ buộc mở dây:

               1.- Đối với tàu biển hoạt động vận tải quốc tế: 

TT Trọng tải tàu Mức giá (USD)
Tại phao Tại cầu
1 Dưới 500 GT 43 13
2 Từ 501 đến 1.000 GT 70 22
3 Từ 1.001 đến 4.000 GT 116 36
4 Từ 4.001 đến 10.000 GT 162 48
Giá dịch vụ buộc cởi dây tính cho một lần buộc và mở; Nếu tính riêng buộc hoặc mở th́ tính 1/2 đơn giá nêu trên. Phí bao gồm phương tiện phục vụ buộc và mở.

            Buộc mở dây tại cảng do công nhân cảng đảm nhận.

 

            2.- Đối với tàu biển hoạt động vận tải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam: 

TT Trọng tải tàu Mức giá (VNĐ)
Tại phao Tại cầu
1 Dưới 500 GT 340.000 150.000
2 Từ 501 đến 1.000 GT 480.000 250.000
3 Từ 1.001 đến 4.000 GT 750.000 420.000
4 Từ 4.001 đến 10.000 GT 1.020.000 540.000
Giá dịch vụ buộc cởi dây tính cho một lần buộc và mở; Nếu tính riêng buộc hoặc mở th́ tính 1/2 đơn giá nêu trên. Phí bao gồm phương tiện phục vụ buộc và mở.

            Buộc mở dây tại cảng do công nhân cảng đảm nhận.

 

IV.- Cước phí đổ rác:

               1.- Đối với tàu biển hoạt động vận tải quốc tế (đối với tàu chở hàng): 

- Tàu thuỷ đỗ tại cầu phải trả phí theo mức:            15 USD/lần-tàu

            - Tàu thuỷ đỗ tại phao phải trả phí theo mức:          40 USD/lần-tàu   

               2.- Đối với tàu biển hoạt động vận tải nội địa giữa các cảng biển Việt Nam (đối với tàu chở hàng): 

- Tàu thuỷ đỗ tại cầu phải trả phí theo mức: 110.000  đồng/lần-tàu

            - Tàu thuỷ đỗ tại phao phải trả phí theo mức:132.000 đồng/lần-tàu   

               3.- Quy định về đổ rác: 

Việc thực hiện chế độ đổ rác cho tàu nội địa và nước ngoài tối thiểu là 2 ngày 1 lần, lần đầu tiên thực hiện ngay sau khi tàu đến cảng.

 

V.- Cước phí thuê cẩu cảng bốc xếp hàng hoá: Không bao gồm thuế VAT

               1.- Đối với hàng rời và hàng bao: 

- Tàu thuỷ có tổng trọng tải dưới 3.000 tấn:                    8.000 đồng/tấn.

            - Tàu thuỷ có tổng trọng tải từ 3.001 đến 5.000 tấn:       10.000 đồng/tấn.  

            - Tàu thuỷ có tổng trọng tải trên 5.000 tấn: Giá thoả thuận   

               2.- Đối với hàng hoá không thuộc vào nhóm hàng của mục 1: Đơn giá thoả thuận.

 

VI.- Điều kiện thanh toán:

           Tất cả các phí, lệ phí hàng hải và dịch vụ cảng biển cung ứng cho tàu phải được tàu (chủ tàu) hoặc đại lư tàu chịu trách thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trước khi tàu xin thủ tục rời cảng. Mọi sự chậm trể việc rời cảng do chậm thanh toán các khoản chi phí với cảng chúng tôi không chịu trách nhiệm.

 



My Thoi Port | Copyright 2003